Top Chuẩn

Tổng hợp danh sách TOP CHUẨN nhất Việt Nam

  • Trang chủ
  • Mã Giảm Giá
    • Mã giảm giá Shopee
    • Mã giảm giá Lazada
    • Mã giảm giá Sendo
    • Mã giảm giá Yes24
    • MGG Nguyễn Kim
    • Mã giảm giá Mytour
    • Mã giảm giá Vntrip
    • Mã giảm giá Klook
    • MGG FPT Shop
    • Mã giảm giá Lotte
    • Mã giảm giá Juno
  • Sản phẩm
  • Dịch vụ
  • Shop
  • Ẩm thực
  • Du lịch
  • Đặc sản
  • Làm đẹp
  • Mua Sắm
  • Thời trang
  • Sức khỏe
  • Bài văn
  • Giải trí
    • Phim
    • Thể Thao
  • Tổng hợp
Home › Khác › Top 5 Công dụng và lưu ý khi sử dụng Lamivase

Top 5 Công dụng và lưu ý khi sử dụng Lamivase

9 Tháng Năm 2025

Lamivase là sản phẩm kháng virus với thành phần chính là Lamivudine. Sản phẩm sản xuất bởi Cure Medicines (I) Pvt Ltd – Ấn Độ lưu hành ở Việt Nam và được đăng … xem thêm…ký với SĐK VN-12779-11. Thường được hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và một số tình trạng bệnh lý liên quan. Ngoài ra, sản phẩm còn được phối hợp trong điều trị nhiễm HIV.

Cân nặng < 50 kg: chưa có tư liệu đầy đủ để chỉ dẫn liều dùng.

Top 5 Những lưu ý và cách bản quản sản phẩm

Trimethoprim/Sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của Lamivudin (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).

Nên ngưng sử dụng sản phẩm ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường khi xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh HbeAg và/hoặc HbsAg.

Xử trí quá liều, quên liều, khẩn cấp
Có rất ít thông tin về quá liều, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường. Không có sản phẩm giải độc. Không biết rõ Lamivudin có bị loại trừ bằng thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu hay không.

Ghép gan

Lamivudine là 1 sản phẩm kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleoside, ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Chất chuyển hóa 5’ – tri – phosphate của Lamivudine có cấu trúc tương tự deoxycytidine triphosphate là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược. Sản phẩm có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidine triphosphate tự nhiên để hợp nhất vào DNA của virus bởi enzym phiên mã ngược, gây kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus. Lamivudine có hoạt tính kìm virus HIV typ 1 và 2 (HIV– 1, HIV– 2), và cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính.

Ít gặp: viêm tụy, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết.

Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều dùng.

Thường gặp: nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase, bệnh dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, đau cơ, đau khớp, dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho, ban, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng AST, ALT.

Cần sử dụng sản phẩm theo đúng chỉ dẫn, kê toa của bác sĩ.

Top 2 Liều dùng và hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm

Cân nặng < 50 kg: 2 mg Lamivudine/kg thể trọng và 4 mg Zidovudine/kg thể trọng, cách 12 giờ một lần.

Trẻ em trên 2 tuổi: 3mg/kg, ngày 1 lần; tối đa 100 mg/ngày.

Những lưu ý và cách bản quản sản phẩm

Lưu ý:

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
  • Cần sử dụng sản phẩm theo đúng chỉ dẫn, kê toa của bác sĩ.

Đồng thời cẩn trọng khi dùng sản phẩm cho một số trường hợp dưới đây:

  • Ở trẻ em có tiền sử viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển viêm tụy, khi dùng kết hợp Lamivudin và Zidovudin phải theo dõi chặt chẽ. Khi có những dấu hiệu lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm khác thường nghi là viêm tụy, cần phải ngừng uống sản phẩm ngay. Chỉ dẫn cho người thân hoặc người trông nom trẻ em nhiễm HIV về những dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy ở người bị suy chức năng thận, trẻ dưới 12 tuổi và thiếu niên cân nặng dưới 50 kg, không dùng chế phẩm kết hợp cố định chứa Lamivudin và Zidovudin, vì không thể hiệu chỉnh riêng từng sản phẩm.
  • Báo cho người bệnh biết là Lamivudin không chữa khỏi nhiễm HIV, họ vẫn tiếp tục mang bệnh do nhiễm HIV, kể cả nhiễm khuẩn cơ hội. Người bệnh vẫn phải được theo dõi và chăm sóc liên tục. Chỉ dẫn cho người bệnh biết là Lamivudin không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV, và họ phải sử dụng các biện pháp phòng tránh để bảo vệ bạn tình.
  • Thời kỳ mang thai: Có thể dùng Lamivudin cho người mang thai, đặc biệt khi có cơ may bảo vệ khỏi lây nhiễm sang thai nhi. Trường hợp dùng Lamivudin kết hợp uống (viên Lamivudin và Zidovudin), tránh dùng cho người mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Mặc dù không biết Lamivudin có bài tiết trong sữa người hay không, có khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn do Lamivudin ở trẻ nhỏ bú sữa. Cũng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV do bú sữa. Chỉ dẫn cho người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.

Bảo quản:
Để xa tầm tay trẻ em.
không sử dụng sản phẩm khi có dấu hiệu ẩm, mốc.
Bảo quản viên nén Lamivudin ở 2 – 30 độ C trong lọ đậy kín. Viên Lamivudin kết hợp uống (Lamivudin, Zidovudin), tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Những lưu ý và cách bản quản sản phẩm

Những lưu ý và cách bản quản sản phẩm

30– 49 : 150 mg, ngày 1 lần

5– 14 : Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 50 mg, ngày 1 lần.

Báo cho người bệnh biết là Lamivudin không chữa khỏi nhiễm HIV, họ vẫn tiếp tục mang bệnh do nhiễm HIV, kể cả nhiễm khuẩn cơ hội. Người bệnh vẫn phải được theo dõi và chăm sóc liên tục. Chỉ dẫn cho người bệnh biết là Lamivudin không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV, và họ phải sử dụng các biện pháp phòng tránh để bảo vệ bạn tình.

Thời kỳ mang thai: Có thể dùng Lamivudin cho người mang thai, đặc biệt khi có cơ may bảo vệ khỏi lây nhiễm sang thai nhi. Trường hợp dùng Lamivudin kết hợp uống (viên Lamivudin và Zidovudin), tránh dùng cho người mang thai.

Ở trẻ em có tiền sử viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển viêm tụy, khi dùng kết hợp Lamivudin và Zidovudin phải theo dõi chặt chẽ. Khi có những dấu hiệu lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm khác thường nghi là viêm tụy, cần phải ngừng uống sản phẩm ngay. Chỉ dẫn cho người thân hoặc người trông nom trẻ em nhiễm HIV về những dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy ở người bị suy chức năng thận, trẻ dưới 12 tuổi và thiếu niên cân nặng dưới 50 kg, không dùng chế phẩm kết hợp cố định chứa Lamivudin và Zidovudin, vì không thể hiệu chỉnh riêng từng sản phẩm.

Bệnh nhân suy thận: phải giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Xơ gan.

Nồng độ Zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với Lamivudin.

Người mắc bệnh thận nặng.

Người lớn: 100mg, ngày 1 lần.

Sau khi uống, Lamivudine hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80%. Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng

Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.

Liều khuyến cáo: 100 mg x 1 lần/ngày.

Phối hợp trong điều trị nhiễm virus HIV.

Sử dụng 3 mg/kg x 1 lần/ngày, (tối đa 100 mg/ngày)

Lamivase thường được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có bằng chứng sao chép của virus viêm gan siêu vi B (HBV), và tình trạng viêm gan tiến triển kèm theo một hoặc nhiều điều kiện sau đây:

Tác dụng phụ và chống chỉ định dùng sản phẩm

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.
  • Người mắc bệnh thận nặng.

Tác dụng phụ:

Theo thống kê, trong quá trình sử dụng sản phẩm, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase, bệnh dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, đau cơ, đau khớp, dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho, ban, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng AST, ALT.
  • Ít gặp: viêm tụy, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết.

Phải ngừng sử dụng Lamivudine ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy.

Một vài trường hợp tác dụng phụ xảy ra khi bệnh nhân dùng lamivudin (nhiễm acid lactic, gan to và gan nhiễm mỡ mức độ nặng, bệnh trầm trọng hơn sau khi điều trị, viêm tụy, sự xuất hiện của chủng virus đột biến đi kèm với việc giảm tính nhạy cảm đối với sản phẩm và giảm bớt tính đáp ứng với việc điều trị).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng sản phẩm.

Tác dụng phụ và chống chỉ định dùng sản phẩm

Tác dụng phụ và chống chỉ định dùng sản phẩm

15– 29 : Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 100 mg, ngày 1 lần.

Tương tác và cách xử trí khi quá liều, quên liều, khẩn cấp

Tương tác:

  • Nồng độ Zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với Lamivudin.
  • Trimethoprim/Sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của Lamivudin (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).
  • Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu Lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống Lamivase lúc no so với khi uống Lamivase lúc đói.
  • Xử trí quá liều, quên liều, khẩn cấp
    Có rất ít thông tin về quá liều, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường. Không có sản phẩm giải độc. Không biết rõ Lamivudin có bị loại trừ bằng thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu hay không.
  • Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất.
  • Người thân cần cung cấp cho bác sĩ thông tin sử dụng trong đó có sản phẩm Lamivase đang dùng và các loại sản phẩm đang dùng khác.

Tương tác và  cách xử trí khi quá liều, quên liều, khẩn cấp

Tương tác và  cách xử trí khi quá liều, quên liều, khẩn cấp

Bệnh nhân suy thận: phải giảm liều.

Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan siêu vi B: dùng theo liều kháng virus HIV.

Với các liều dùng < 100mg dạng bào chế này không phù hợp.

Thời kỳ cho con bú: Mặc dù không biết Lamivudin có bài tiết trong sữa người hay không, có khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn do Lamivudin ở trẻ nhỏ bú sữa. Cũng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV do bú sữa. Chỉ dẫn cho người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.

< 5 : Ngày đầu tiên 50 mg; những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần.

Tổn thương hệ miễn dịch.

Bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết.

Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu Lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống Lamivase lúc no so với khi uống Lamivase lúc đói.

Sử dụng 4 mg Lamivudine/kg, cách 12 giờ một lần, tối đa tới liều 300 mg Lamivudine mỗi ngày.

Top 1 Công dụng và chỉ định sản phẩm

Cân nặng ≥ 50 kg: 150 mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine, cách 12 giờ một lần.

Có thể dùng sản phẩm trong bữa ăn hoặc cách bữa ăn.

Cân nặng ≥ 50 kg: 150 mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine, cách 12 giờ một lần.

Liều dùng và hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm

Tùy thuộc vào thể trọng và độ tuổi của bệnh nhân mà liều dùng được chỉ định khác nhau:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Liều khuyến cáo: 100 mg x 1 lần/ngày.
  • Nên ngưng sử dụng sản phẩm ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường khi xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh HbeAg và/hoặc HbsAg.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Sử dụng 3 mg/kg x 1 lần/ngày, (tối đa 100 mg/ngày)
  • Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều dùng.

Liều đề nghị:
Nhiễm HIV:

Người lớn và thiếu niên 16 tuổi trở lên:

  • Cân nặng ≥ 50 kg: 150 mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine, cách 12 giờ một lần.
  • Cân nặng < 50 kg: 2 mg Lamivudine/kg thể trọng và 4 mg Zidovudine/kg thể trọng, cách 12 giờ một lần.

Thiếu niên 12 tuổi trở lên đến 16 tuổi:

  • Cân nặng ≥ 50 kg: 150 mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine, cách 12 giờ một lần.
  • Cân nặng < 50 kg: chưa có tư liệu đầy đủ để chỉ dẫn liều dùng.

Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:

  • Sử dụng 4 mg Lamivudine/kg, cách 12 giờ một lần, tối đa tới liều 300 mg Lamivudine mỗi ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: phải giảm liều.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng Lamivudine (cho người từ 16 tuổi trở lên)

  • 30– 49 : 150 mg, ngày 1 lần
  • 15– 29 : Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 100 mg, ngày 1 lần.
  • 5– 14 : Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 50 mg, ngày 1 lần.
  • < 5 : Ngày đầu tiên 50 mg; những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần.
  • Với các liều dùng < 100mg dạng bào chế này không phù hợp.

Viêm gan siêu vi B mạn tính:

  • Người lớn: 100mg, ngày 1 lần.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: 3mg/kg, ngày 1 lần; tối đa 100 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: phải giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng:

  • Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan siêu vi B: dùng theo liều kháng virus HIV.
  • Có thể dùng sản phẩm trong bữa ăn hoặc cách bữa ăn.
  • Dùng sản phẩm theo sự hướng dẫn của bác sĩ vì thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định.

Liều dùng và hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm

Liều dùng và hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm

Dùng sản phẩm theo sự hướng dẫn của bác sĩ vì thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định.

Người thân cần cung cấp cho bác sĩ thông tin sử dụng trong đó có sản phẩm Lamivase đang dùng và các loại sản phẩm đang dùng khác.

Bệnh gan mất bù.

Alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng gấp 2 lần hay hơn so với bình thường.

Công dụng và chỉ định sản phẩm

  • Lamivase thường được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có bằng chứng sao chép của virus viêm gan siêu vi B (HBV), và tình trạng viêm gan tiến triển kèm theo một hoặc nhiều điều kiện sau đây:
  • Alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng gấp 2 lần hay hơn so với bình thường.
  • Xơ gan.
  • Bệnh gan mất bù.
  • Bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết.
  • Tổn thương hệ miễn dịch.
  • Ghép gan
  • Phối hợp trong điều trị nhiễm virus HIV.

Dược lực học

  • Lamivudine là 1 sản phẩm kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleoside, ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Chất chuyển hóa 5’ – tri – phosphate của Lamivudine có cấu trúc tương tự deoxycytidine triphosphate là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược. Sản phẩm có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidine triphosphate tự nhiên để hợp nhất vào DNA của virus bởi enzym phiên mã ngược, gây kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus. Lamivudine có hoạt tính kìm virus HIV typ 1 và 2 (HIV– 1, HIV– 2), và cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính.

Dược động học

  • Sau khi uống, Lamivudine hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80%. Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu.

<!– TopChuan.com .vn 2 –>
(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Công dụng và chỉ định sản phẩm

Công dụng và chỉ định sản phẩm

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất.

Top 4 Tương tác và cách xử trí khi quá liều, quên liều, khẩn cấp

Top 3 Tác dụng phụ và chống chỉ định dùng sản phẩm

Chia Sẻ Bài Viết Với Bạn Bè
TwitterFacebookLinkedInPin It

Có thể bạn thích:

Mã giảm giá Shopee Mới Nhất

[coupon so_luong="3" nha_cung_cap="60826" xem_them_url="https://topchuan.com/ma-giam-gia-shopee/"]

Danh Mục: Khác Từ khóa: chữa bệnh gan công dụng và lưu ý lamivase lưu ý quan trọng nhất thuốc tân dược y tế

Bài viết mới nhất

  • Top 7 Trường THPT (cấp 3) ở tỉnh Thừa Thiên Huế tốt nhất
  • Top 5 Salon uốn tóc được yêu thích nhất tại Tp.HCM
  • Top 5 Quán ăn đêm gần sân bay Tân Sơn Nhất ngon nhất
  • Top 5 Dịch vụ vệ sinh sự kiện chuyên nghiệp nhất Hà Nội
  • Top 6 Tiệm làm nail đẹp nhất phường Sài Gòn, TPHCM

Shop Mua Sắm

Top 6 Shop bán áo dạ nữ đẹp và chất lượng nhất trên Instagram

Top 7 Shop mẹ và bé chất lượng nhất tỉnh Bắc Giang

Top 5 Shop bán phụ kiện nail uy tín và chất lượng nhất trên Shopee

Top 5 Shop bán áo sweater đẹp nhất trên Shopee

Top 8 Shop phụ kiện cho thú cưng uy tín nhất Quận Phú Nhuận, TP. HCM

Sức Khỏe

Top 5 Phòng khám đa khoa uy tín nhất tỉnh Hải Dương

Top 5 Phòng khám đa khoa uy tín nhất tỉnh Hưng Yên

Top 5 Phòng khám Đông y uy tín nhất tỉnh Kon Tum

Top 5 Phòng khám Đông y uy tín nhất tỉnh Quảng Trị

Top 5 Nhà thuốc uy tín nhất quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Du Lịch

Top 5 Dịch vụ thiết kế nhà hàng, quán cafe tốt nhất tỉnh Hưng Yên

Top 5 Resort, homestay tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội được yêu thích nhất

Top 4 Công ty du lịch uy tín nhất tỉnh Vĩnh Phúc

Top 5 Resort sang chảnh nhất tại Việt Nam do độc giả du lịch bình chọn

Top 5 Địa điểm vui chơi Hạ Long hút khách nhất

Copyright © 2026 · Magazine Pro Theme On Genesis Framework · WordPress · Log in

↑